Bảng Giá Đặt Sản Xuất Ly Sứ Theo Số Lượng Tại Xưởng (2027)

Bảng giá đặt ly sứ theo số lượng năm 2027 là cơ sở dữ liệu quan trọng giúp bộ phận thu mua hoạch định ngân sách quà tặng chính xác. Tại xưởng sản xuất ly sứ Bát Tràng, định mức đơn giá được tính toán minh bạch theo quy mô đơn hàng, dòng men và quy cách đóng gói.

Khi doanh nghiệp đặt ly sứ in logo từ 100 đến trên 1.000 sản phẩm, chi phí vận hành lò nung công nghiệp và bản phim in được khấu hao tối đa. Nhờ đó, đơn vị đặt hàng tiết kiệm được từ 15% đến 30% tổng ngân sách so với các đơn hàng nhỏ lẻ.

Bảng giá đặt sản xuất ly sứ theo số lượng năm 2027 tại xưởng Bát Tràng
Định mức báo giá sản xuất ly sứ theo từng mốc số lượng đặt hàng năm 2027
Nội dung chính trong bài
  1. 1. Bảng giá đặt ly sứ theo số lượng chi tiết từng phân khúc năm 2027
  2. 2. Cơ cấu khấu hao chi phí theo các mốc 100, 300, 500 và trên 1.000 chiếc
  3. 3. 6 yếu tố kỹ thuật quyết định trực tiếp đến đơn giá xuất xưởng
  4. 4. So sánh chi phí giữa kỹ thuật in decal hấp nhiệt, in lụa và kẻ vàng kim
  5. 5. Định mức chi phí hộp quà định hình và vận chuyển toàn quốc
  6. 6. Quy trình 5 bước nhận báo giá và duyệt mẫu thực tế tại xưởng
  7. 7. Câu hỏi thường gặp khi lập dự toán đặt sản xuất ly sứ

1. Bảng giá đặt ly sứ theo số lượng chi tiết từng phân khúc năm 2027

Để phòng mua hàng và bộ phận nhân sự dễ dàng lập bảng dự toán trình ban giám đốc, xưởng phân tách báo giá theo từng dòng sản phẩm chủ lực. Mỗi phân khúc sản phẩm có định mức nguyên liệu đất sét cao lanh, chu kỳ nung và thời gian hoàn thiện khác nhau.

Mức giá tham khảo dưới đây đã bao gồm phôi sứ Bát Tràng loại 1 nung khử ở nhiệt độ 1.280°C – 1.300°C, công đoạn in logo 1 vị trí tiêu chuẩn và hộp carton trắng đựng từng sản phẩm. Tùy theo yêu cầu tùy biến thực tế, bảng báo giá chính thức sẽ được gửi chi tiết trong vòng 15 phút.

Phân khúc sản phẩm ly sứ Đơn giá mốc 100 – 299 chiếc Đơn giá mốc 300 – 499 chiếc Đơn giá mốc 500 – 999 chiếc Đơn giá mốc từ 1.000 chiếc
Ly sứ trắng quai C (300ml – 350ml) 42.000 – 48.000 VNĐ 38.000 – 42.000 VNĐ 34.000 – 38.000 VNĐ 29.000 – 34.000 VNĐ
Ly sứ trắng có nắp sứ (350ml – 400ml) 58.000 – 65.000 VNĐ 52.000 – 58.000 VNĐ 48.000 – 52.000 VNĐ 43.000 – 48.000 VNĐ
Ly sứ men màu / men mát (350ml – 400ml) 55.000 – 65.000 VNĐ 49.000 – 55.000 VNĐ 45.000 – 49.000 VNĐ 39.000 – 45.000 VNĐ
Bộ tách cà phê sứ kèm đĩa lót (180ml – 220ml) 68.000 – 78.000 VNĐ 62.000 – 68.000 VNĐ 56.000 – 62.000 VNĐ 50.000 – 56.000 VNĐ
Cốc sứ lọc trà 3 phần có nắp (400ml – 450ml) 95.000 – 115.000 VNĐ 85.000 – 95.000 VNĐ 78.000 – 85.000 VNĐ 70.000 – 78.000 VNĐ
Bộ 2 cốc sứ in logo kèm hộp quà định hình 105.000 – 125.000 VNĐ 92.000 – 105.000 VNĐ 84.000 – 92.000 VNĐ 75.000 – 84.000 VNĐ
Bộ 6 cốc sứ in logo kèm hộp xi lót lụa 270.000 – 320.000 VNĐ 245.000 – 270.000 VNĐ 225.000 – 245.000 VNĐ 195.000 – 225.000 VNĐ

Đối với dòng ly sứ trắng in logo, mức ngân sách luôn tối ưu nhất vì xưởng duy trì sẵn hàng chục nghìn phôi mộc và phôi sứ trắng trong kho. Nền men trắng ngọc giúp tái hiện 100% độ chuẩn xác của hệ màu Pantone mà không cần xử lý lớp lót nền phức tạp.

2. Cơ cấu khấu hao chi phí theo các mốc 100, 300, 500 và trên 1.000 chiếc

Trong ngành sản xuất gốm sứ công nghiệp, chi phí cố định ban đầu cho mỗi lô hàng chiếm tỷ trọng đáng kể. Các khoản phí cố định này bao gồm chi phí bình bản phim in, chi phí pha chế màu men theo mã thương hiệu, chi phí chạy thử lò hấp decal và công đoạn kiểm định mẫu đầu chuyền.

Khi chia các chi phí cố định này cho một số lượng sản phẩm lớn, định mức chi phí trên từng chiếc ly sẽ giảm xuống rõ rệt. Việc nắm rõ quy luật giảm giá theo bậc thang số lượng giúp doanh nghiệp chủ động gộp đơn hàng cho nhiều sự kiện trong năm để hưởng mức chiết khấu cao nhất.

Hoạch định ngân sách đặt sản xuất ly sứ theo mốc số lượng lớn
Phân tích điểm hòa vốn và khấu hao chi phí cố định theo quy mô đơn hàng

2.1. Mốc số lượng từ 100 đến 299 sản phẩm: Phù hợp sự kiện nội bộ và kỷ niệm phòng ban

Ở quy mô từ 100 đến 299 chiếc, xưởng ưu tiên sử dụng các mẫu phôi sứ có sẵn trong kho như dáng trụ quai C, dáng thóp hoặc dáng bầu có nắp. Thời gian hoàn thiện toàn bộ đơn hàng ở mốc này rất nhanh, chỉ từ 4 đến 6 ngày làm việc sau khi khách hàng ký duyệt mẫu thực tế.

Do tổng số lượng chưa lớn, chi phí xuất bản phim in decal và chi phí vận hành mẻ lò hấp nhiệt 800°C được phân bổ trực tiếp vào từng sản phẩm. Tuy vậy, xưởng vẫn hỗ trợ miễn phí 100% chi phí thiết kế maquette 2D/3D để doanh nghiệp trình duyệt nhanh chóng.

2.2. Mốc số lượng từ 300 đến 499 sản phẩm: Điểm cân bằng ngân sách cho hội nghị khách hàng

Khi nâng quy mô đơn hàng lên mốc 300 đến 499 sản phẩm, đơn giá mỗi chiếc ly giảm ngay từ 10% đến 14% so với mốc khởi điểm. Đây là mức số lượng phổ biến nhất tại các hội thảo chuyên ngành, lễ ra mắt sản phẩm mới hoặc quà tặng tri ân đại lý khu vực.

Tại mốc 300 sản phẩm trở lên, doanh nghiệp bắt đầu tối ưu được cả chi phí gia công hộp quà tặng in logo bên ngoài. Các xưởng bao bì phụ trợ giảm giá khuôn bế và bản in offset đáng kể khi số lượng hộp vượt ngưỡng 300 chiếc.

2.3. Mốc số lượng từ 500 đến 999 sản phẩm: Tối ưu công suất lò nung công nghiệp

Một mẻ lò nung công nghiệp bằng gas hoặc lò điện tại Bát Tràng thường đạt hiệu suất nhiệt năng tối ưu ở quy mô từ 500 đến 1.000 sản phẩm mỗi lần vào lò. Khi đơn hàng lấp đầy khoang lò, chi phí nhiên liệu đốt trên mỗi đơn vị sản phẩm giảm xuống mức thấp nhất.

Ở phân khúc từ 500 chiếc, khách hàng có thể yêu cầu tùy biến màu men theo nhận diện thương hiệu trên dòng ly sứ màu in logo. Xưởng cũng áp dụng chính sách miễn phí làm mẫu thật gửi tận văn phòng để doanh nghiệp nghiệm thu trước khi sản xuất đại trà.

2.4. Mốc số lượng từ 1.000 đến trên 5.000 sản phẩm: Đặt chế tác khuôn dáng độc quyền

Đối với các chiến dịch khuyến mãi toàn quốc của tập đoàn FMCG, ngân hàng hoặc chuỗi F&B từ 1.000 sản phẩm trở lên, đơn giá đạt mức ưu đãi sâu từ 22% đến 30%. Đặc biệt, doanh nghiệp có thể yêu cầu kỹ thuật viên chế tác khuôn thạch cao mới hoàn toàn theo bản vẽ 3D riêng biệt.

Ngoài ra, các đơn hàng trên 1.000 chiếc được bố trí dây chuyền đổ rót, tráng men và dán decal chuyên biệt. Xưởng hỗ trợ chia lịch giao hàng thành nhiều đợt linh hoạt tới các chi nhánh tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng mà không phát sinh phí lưu kho.

3. 6 yếu tố kỹ thuật quyết định trực tiếp đến đơn giá xuất xưởng

Bên cạnh tổng số lượng đặt hàng, báo giá chi tiết của một mẫu ly sứ còn phụ thuộc vào 6 thông số kỹ thuật cốt lõi. Hiểu rõ từng thông số giúp bộ phận thu mua lựa chọn đúng cấu hình sản phẩm phù hợp với mục tiêu truyền thông mà không lãng phí ngân sách.

Kỹ thuật viên thực hiện công đoạn in decal lên ly sứ tại xưởng Bát Tràng
Độ phức tạp của logo và số lượng màu in ảnh hưởng trực tiếp đến định mức báo giá
  • Kiểu dáng khuôn ly và phụ kiện đi kèm: Các mẫu ly trụ tròn quai C có quy trình tháo khuôn đơn giản nên giá thành tốt nhất. Trong khi đó, dòng cốc sứ lọc trà in logo gồm 3 chi tiết rời (thân cốc, lõi lọc đục lỗ, nắp đậy) đòi hỏi 3 khuôn chế tác riêng biệt và kiểm soát độ co ngót đồng bộ.
  • Dung tích và độ dày xương đất: Ly sứ dung tích 450ml – 500ml tiêu tốn lượng hồ đất cao lanh nhiều hơn 35% và chiếm diện tích sàn lò lớn hơn so với ly 300ml. Điều này làm thay đổi định mức nguyên liệu và nhiên liệu nung.
  • Chủng loại bài men phủ bề mặt: Men trắng sứ tiêu chuẩn có giá thành kinh tế nhất, tiếp đến là men màu đơn sắc, men mát (matte) chống bám vân tay và cao cấp nhất là dòng men hỏa biến tự nhiên.
  • Số lượng màu sắc và diện tích in logo: Logo đơn sắc in tại 1 vị trí có chi phí thấp hơn so với thiết kế đa sắc chuyển màu (gradient) hoặc họa tiết in vòng quanh toàn bộ chu vi thân cốc.
  • Yêu cầu vẽ vàng kim hoặc kẻ chỉ vàng: Dung dịch vàng kim lỏng sử dụng trong ngành sứ chứa thành phần kim loại quý thật, đòi hỏi thợ thủ công kẻ tay tỉ mỉ trên miệng ly, quai cầm và hấp nhiệt riêng ở 780°C.
  • Tiêu chuẩn bao bì và tiến độ bàn giao: Hộp carton trắng tiêu chuẩn được tặng kèm miễn phí, còn hộp xi cứng lót lụa ép kim hoặc đơn hàng cần tăng ca giao gấp dưới 72 giờ sẽ được tính toán phụ phí minh bạch.

Việc lựa chọn phương pháp in ấn quyết định cả thẩm mỹ nhận diện thương hiệu lẫn tổng chi phí đầu tư của doanh nghiệp. Để hiểu sâu hơn về thông số kỹ thuật của từng phương pháp, quý khách có thể tham khảo bài phân tích chuyên sâu về yếu tố quyết định báo giá in logo lên ly sứ tại chuyên mục kiến thức của xưởng.

Bảng đối chiếu dưới đây tổng hợp mức chênh lệch chi phí, độ bền cơ học và phạm vi ứng dụng của 4 phương pháp gia công logo phổ biến nhất năm 2027.

Phương pháp gia công logo Mức phụ phí ước tính / chiếc Số lượng màu sắc đáp ứng Nhiệt độ hấp lò Độ bền bề mặt & Ứng dụng thực tế
In lụa 1 – 2 màu đơn sắc 3.000 – 5.000 VNĐ 1 – 2 màu tách biệt (không chuyển sắc) 750°C – 800°C Mực thấm sâu vào men, tối ưu chi phí cho đơn hàng từ 500 – 5.000 chiếc.
In decal hấp nhiệt đa sắc 5.000 – 9.000 VNĐ Không giới hạn màu, hỗ trợ gradient 800°C – 850°C Sắc nét tuyệt đối, chống trầy xước vĩnh viễn, phù hợp mọi bộ nhận diện thương hiệu.
In decal vàng kim / bạch kim 12.000 – 22.000 VNĐ Màu vàng ánh kim thật kết hợp màu men 760°C – 780°C Hiệu ứng kim loại sang trọng, chuyên dùng cho quà tặng đại hội và đối tác VIP.
Vẽ tay thủ công dưới men 18.000 – 35.000 VNĐ Họa tiết nghệ thuật vẽ cọ thủ công 1.250°C – 1.280°C Lớp màu nằm hoàn toàn dưới lớp men thủy tinh bóng, giá trị sưu tầm và nghệ thuật cao.

5. Định mức chi phí hộp quà định hình và vận chuyển toàn quốc

Một món quà tặng doanh nghiệp chỉn chu không thể thiếu quy cách đóng gói đồng bộ và phương án vận chuyển an toàn. Khi đặt các dòng bộ cốc sứ in logo từ 2 đến 6 chiếc, việc nâng cấp lên hộp cứng định hình giúp gia tăng đáng kể giá trị cảm nhận của người nhận.

Quy cách đóng gói thùng carton 5 lớp và kiểm hàng trước khi vận chuyển
Đóng kiện carton 5 lớp có vách ngăn chịu lực bảo vệ 100% sản phẩm khi vận chuyển xa

Xưởng cung cấp 4 tùy chọn bao bì từ tiêu chuẩn đến cao cấp để doanh nghiệp linh hoạt lựa chọn theo ngân sách sự kiện:

  • Hộp carton trắng tiêu chuẩn (Miễn phí): Giấy duplex cứng cáp gấp sẵn cho từng chiếc ly lẻ, phù hợp đơn hàng khuyến mãi số lượng lớn hoặc phát tặng nội bộ.
  • Hộp carton sóng E bồi giấy mỹ thuật in offset (8.000 – 14.000 VNĐ/hộp): In trực tiếp bộ nhận diện thương hiệu, thông điệp sự kiện và họa tiết trang trí lên bề mặt vỏ hộp.
  • Hộp cứng định hình ép kim logo kèm khay mút EVA (18.000 – 32.000 VNĐ/hộp): Cấu trúc carton lạnh cứng cáp, bên trong cắt khuôn mút xốp bọc nhung ôm sát thân cốc và nắp sứ, chống va đập tuyệt đối.
  • Hộp xi lót lụa cao cấp kèm túi giấy đồng bộ (25.000 – 45.000 VNĐ/bộ): Lựa chọn hàng đầu cho các bộ quà tặng 2 cốc, 4 cốc hoặc 6 cốc dành tặng cổ đông và khách mời cấp cao.

6. Quy trình 5 bước nhận báo giá và duyệt mẫu thực tế tại xưởng

Để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối về màu sắc logo, dung tích cốc và tiến độ giao hàng, xưởng áp dụng quy trình làm việc chuẩn hóa gồm 5 bước rõ ràng. Doanh nghiệp có thể xem thêm hướng dẫn chi tiết về quy trình 5 bước duyệt mẫu ly sứ in logo trước khi ký duyệt sản xuất hàng loạt.

Phiếu xác nhận thông số kỹ thuật và kiểm duyệt mẫu ly sứ tại xưởng
Mỗi đơn hàng đều có phiếu xác nhận thông số kỹ thuật và mẫu đối chứng minh bạch
  1. Bước 1 – Tiếp nhận yêu cầu và tư vấn mẫu phôi: Chuyên viên ghi nhận số lượng dự kiến, ngân sách mục tiêu, màu sắc logo và ngày cần nhận hàng để đề xuất 3 – 5 phương án phôi sứ tối ưu nhất.
  2. Bước 2 – Thiết kế maquette 2D/3D và gửi bảng báo giá chi tiết: Trong vòng 2 giờ làm việc, bộ phận thiết kế gửi bản phối cảnh logo trên thân cốc kèm bảng báo giá trọn gói đã bao gồm chi phí in ấn và đóng gói.
  3. Bước 3 – Sản xuất mẫu thực tế trên phôi sứ (2 – 3 ngày): Xưởng tiến hành ra phim, in decal và hấp nhiệt mẫu thật ở 800°C, sau đó gửi mẫu tận tay khách hàng kiểm tra độ sắc nét.
  4. Bước 4 – Ký hợp đồng và sản xuất đồng loạt (5 – 10 ngày): Sau khi hai bên ký biên bản xác nhận mẫu đối chứng, dây chuyền sản xuất hàng loạt vận hành theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đã cam kết.
  5. Bước 5 – Kiểm định QC 5 bước, bàn giao và xuất hóa đơn VAT: Từng chiếc cốc được kiểm tra độ phẳng đáy, độ bóng men và chất lượng logo trước khi đóng kiện giao tận nơi kèm hóa đơn tài chính hợp lệ.
Rà soát kỹ các điều khoản kỹ thuật và tiến độ trong hợp đồng sản xuất ly sứ
Hợp đồng quy định rõ tiêu chuẩn nghiệm thu, tiến độ bàn giao và cam kết bảo hành 1 đổi 1

7. Câu hỏi thường gặp khi lập dự toán đặt sản xuất ly sứ

Báo giá trên website đã bao gồm thuế GTGT (VAT) và phí vận chuyển chưa?

Mức đơn giá tham khảo theo từng bậc số lượng là giá xuất xưởng đã bao gồm phôi sứ loại 1, công in logo 1 vị trí và hộp carton trắng tiêu chuẩn. Thuế suất GTGT (VAT 8% hoặc 10% theo quy định hiện hành) và cước phí vận chuyển ngoại tỉnh sẽ được thể hiện tách biệt, minh bạch trong bảng báo giá chính thức.

Nếu đặt 500 chiếc nhưng chia làm 2 mẫu thiết kế logo khác nhau thì tính giá mốc nào?

Nếu cả 2 thiết kế sử dụng chung 1 mẫu phôi sứ, doanh nghiệp vẫn được hưởng mức giá phôi sứ ở mốc 500 chiếc. Phần chi phí bản phim in decal sẽ được tính theo số lượng thực tế của từng mẫu (mỗi mẫu 250 chiếc), giúp tiết kiệm tối đa ngân sách tổng thể.

Xưởng có hỗ trợ làm mẫu thật miễn phí trước khi đặt cọc hợp đồng không?

Đối với các đơn hàng từ 300 sản phẩm trở lên, xưởng hỗ trợ hoàn toàn miễn phí chi phí in mẫu thực tế sau khi thống nhất phương án báo giá. Với đơn hàng số lượng nhỏ hơn, khoản phí làm mẫu thử sẽ được khấu trừ 100% vào giá trị hợp đồng ngay khi triển khai sản xuất hàng loạt.

Thời gian hiệu lực của bảng báo giá sản xuất ly sứ là bao lâu?

Mỗi bảng báo giá chính thức do xưởng phát hành có hiệu lực cố định trong vòng 30 ngày kể từ ngày gửi để doanh nghiệp thoải mái trình duyệt nội bộ. Quý đối tác cần nhận báo giá nhanh theo file thiết kế riêng, vui lòng kết nối trực tiếp qua trang liên hệ xưởng sản xuất ly sứ hoặc hotline 0945.998.008.

Để tối ưu dự toán cho từng nhóm người nhận cụ thể, quý khách có thể tham khảo thêm hướng dẫn cách chọn cấu hình bộ cốc sứ 2, 4, 6, 12 chiếc và định mức quà tặng ly sứ in logo phục vụ đại hội, công đoàn.

Zalo 0945.998.008 0945.998.008